HA LONG NATURE: Bướm thuyền buồm sọc ngắn, Phaedyma columella (Cramer, 1782)
Thứ tư - 01/04/2026 12:48
Phát hiện loài Phaedyma columella (Cramer, 1782) thuộc họ bướm Giáp (Nymphalidae) thường lang thang vào giữa trưa trời nắng. Nó có khả năng cử động từng cái râu rất độc lập.
Tên tiếng Anh: Short banded sailer.
Mô tả: Mặt trên màu đen, có vạch trắng. Cánh trước: vệt hình đĩa mở rộng về phía đỉnh, có khía ở mép trước trước đỉnh và bị cắt cụt xiên ở đỉnh; đốm phía sau lớn, hình tam giác rộng, cách nhau rõ; các đốm ở đĩa xếp thành từng cặp, kích thước khác nhau, đốm trong dãy này ở khoảng trống 1 luôn có hình thuôn dài; các đốm trong dãy ngang sau đĩa mờ, không rõ nét, viền cả hai bên màu đen đậm hơn màu nền; khoảng không giữa dãy và các đốm ở đĩa, cũng như mép cuối phía sau nó, có các vạch nhạt ngang mờ. Cánh sau: mép cánh màu nâu xám rộng; dải dưới gốc không kéo dài đến mép cánh, có chiều rộng khác nhau; các đường ngang nhạt ở đĩa và gần mép cuối, khoảng không giữa chúng tối hơn màu nền, bị cắt ngang bởi một dãy đốm sau đĩa nổi bật với kích thước khác nhau. Lông mi màu trắng xen kẽ với màu đen. Mặt dưới màu nâu đỏ; vạch trắng giống như mặt trên nhưng rộng hơn; các vạch nhạt giữa dãy đốm ở giữa và sau giữa, các vạch gần cuối ở mặt trên của cánh trước và các đường nhạt ở giữa và gần cuối ở mặt trên của cánh sau được biểu thị bằng các vạch trắng ngang hình lưỡi liềm nhạt. Mép cánh sau phía trên gân 8 rất rộng, đặc biệt là ở con cái. Râu màu nâu sẫm đến đen; đầu, ngực và bụng màu nâu đen sẫm; bên dưới màu trắng.
Loài này đôi khi bị nhầm lẫn với loài bướm thủy thủ thông thường (Neptis hylas) có vẻ ngoài tương tự. Tuy nhiên, khi quan sát kỹ, các vệt trắng trên cánh hơi khác nhau. Bướm Phaedyma columella cũng thường lớn hơn loài Neptis hylas.
Mô tả: Mặt trên màu đen, có vạch trắng. Cánh trước: vệt hình đĩa mở rộng về phía đỉnh, có khía ở mép trước trước đỉnh và bị cắt cụt xiên ở đỉnh; đốm phía sau lớn, hình tam giác rộng, cách nhau rõ; các đốm ở đĩa xếp thành từng cặp, kích thước khác nhau, đốm trong dãy này ở khoảng trống 1 luôn có hình thuôn dài; các đốm trong dãy ngang sau đĩa mờ, không rõ nét, viền cả hai bên màu đen đậm hơn màu nền; khoảng không giữa dãy và các đốm ở đĩa, cũng như mép cuối phía sau nó, có các vạch nhạt ngang mờ. Cánh sau: mép cánh màu nâu xám rộng; dải dưới gốc không kéo dài đến mép cánh, có chiều rộng khác nhau; các đường ngang nhạt ở đĩa và gần mép cuối, khoảng không giữa chúng tối hơn màu nền, bị cắt ngang bởi một dãy đốm sau đĩa nổi bật với kích thước khác nhau. Lông mi màu trắng xen kẽ với màu đen. Mặt dưới màu nâu đỏ; vạch trắng giống như mặt trên nhưng rộng hơn; các vạch nhạt giữa dãy đốm ở giữa và sau giữa, các vạch gần cuối ở mặt trên của cánh trước và các đường nhạt ở giữa và gần cuối ở mặt trên của cánh sau được biểu thị bằng các vạch trắng ngang hình lưỡi liềm nhạt. Mép cánh sau phía trên gân 8 rất rộng, đặc biệt là ở con cái. Râu màu nâu sẫm đến đen; đầu, ngực và bụng màu nâu đen sẫm; bên dưới màu trắng.
Loài này đôi khi bị nhầm lẫn với loài bướm thủy thủ thông thường (Neptis hylas) có vẻ ngoài tương tự. Tuy nhiên, khi quan sát kỹ, các vệt trắng trên cánh hơi khác nhau. Bướm Phaedyma columella cũng thường lớn hơn loài Neptis hylas.
Hình ảnh ghi nhận: kích thước sải cánh 85 mm:
Phaedyma columella (Cramer, 1782)
Phaedyma columella (Cramer, 1782), nhìn mặt dưới
Phaedyma columella (Cramer, 1782), nhìn mặt bên
Phaedyma columella (Cramer, 1782), nhìn mặt dưới
Phaedyma columella (Cramer, 1782), nhìn mặt bênLưu ý: Hình thái của Phaedyma columella (Cramer, 1782) nhìn qua rất giống với loài Athyma perius (Linnaeus, 1758) và Neptis hylas Linnaeus, 1758.
Bướm trung sĩ thông thường Athyma perius (Linnaeus, 1758)
Bướm Athyma perius thuộc họ bướm giáp (Nymphalidae).
Tên tiếng Anh: Common Sergeant.
Tên tiếng Việt: Bướm trung sĩ thông thường. Sải cánh dài 55–70 mm
Bướm Athyma perius thuộc họ bướm giáp (Nymphalidae).
Tên tiếng Anh: Common Sergeant.
Tên tiếng Việt: Bướm trung sĩ thông thường. Sải cánh dài 55–70 mm
Bướm thủy thủ thông thường Neptis hylas Linnaeus, 1758
Tên tiếng Anh: Common Sailor.
Tên tiếng Việt: Thủy thủ thông thường
Mô tả: Sải cánh từ 45 – 56 mm.
Tên tiếng Anh: Common Sailor.
Tên tiếng Việt: Thủy thủ thông thường
Mô tả: Sải cánh từ 45 – 56 mm.

Ảnh: Shardul Gadre
Vui lòng xem phân biệt tại https://dadangsinhhoc.vn/tin-tuc-su-kien/ha-long-nature-buom-trung-si-thong-thuong-athyma-perius-linnaeus-1758-203.html
Tham khảo:
https://www.gbif.org/occurrence/5063618940
https://www.gbif.org/occurrence/5187844399
https://www.gbif.org/occurrence/6133361170
https://www.gbif.org/occurrence/6170912573
https://www.inaturalist.org/taxa/335092-Phaedyma-columella
Tham khảo:
https://www.gbif.org/occurrence/5063618940
https://www.gbif.org/occurrence/5187844399
https://www.gbif.org/occurrence/6133361170
https://www.gbif.org/occurrence/6170912573
https://www.inaturalist.org/taxa/335092-Phaedyma-columella
Tác giả: Nghĩa Nguyễn Tuấn
Tags: phát hiện, lang thang
Bài viết xem nhiều
-
Tìm hiểu các loài rùa biển: 5 trên 7 loài có mặt ở Việt Nam
-
Tìm hiểu ngành chân khớp (ARTHROPODA)
-
Bướm đêm hầu gái (Handmaiden moths )
-
Bác Hồ với quan điểm bảo vệ môi trường thiên nhiên, phát triển kinh tế xanh bền vững
-
Báo cáo đa dạng sinh học: Chích chòe than (Copsychus saularis)
-
Báo cáo đa dạng sinh học: Kỷ Jura qua đi, Nhông hàng rào ở lại
-
Những điều thú vị về cá tráp biển
-
Báo cáo đa dạng sinh học: Bướm phượng cam (Papilio demoleus)
-
Báo cáo đa dạng sinh học: Chim Hoét đá
-
Chim hút mật tía (họng đen)





















