HA LONG NATURE: Bọ rùa 12 chấm, Epilachna indica MULSTANT, 1850

Thứ ba - 07/04/2026 11:23
Phát hiện Bọ rùa 12 chấm thuộc họ bọ Rùa (Coccinellidae) đang ăn quả trên cây tầm bóp (Lu lu đực), có tên khoa học Solanum americanum MILL., 1768. Chúng thuộc họ Cà (Solanaceae).
Tên tiếng Anh: 12-Spotted Ladybird Beetle.
Tên khoa học: Epilachna indica MULSTANT, 1850.
Họ Bọ rùa (Coccinellidae) là họ lớn nhất với hơn 6000 loài phân bố khắp thế giới và là họ có giá trị kinh tế quan trọng nhất trong họ Cucujidae (Slipinski & Tomaszewska, 2010). Cucujidae (họ Bọ cánh cứng vỏ cây dẹt) là một nhóm côn trùng nhỏ, thân dẹt, thon dài (6–25 mm), thường có màu nâu, đỏ hoặc đen. Chúng sống chủ yếu dưới vỏ cây chết trên toàn thế giới, săn mồi là ấu trùng của các loại côn trùng khác, do đó có lợi cho sức khỏe cây trồng. Mặc dù thường được biết đến là loài ăn thịt rệp, chế độ ăn của bọ rùa rất đa dạng, bao gồm nhiều giai đoạn phát triển của bọ xít, rệp vảy, rầy chích hút, ruồi trắng, ấu trùng bọ cánh cứng và bướm đêm, nhện đỏ và kiến. Loại bọ cánh cứng này rất hữu ích vì chúng ăn các loài gây hại cho cây trồng. Tuy nhiên, một số nhóm lại ăn phấn hoa, nấm và mô thực vật, và là loài gây hại, đặc biệt là ở vùng nhiệt đới (Giorgi et al., 2009). Phân họ Epilachninae là phân họ của họ Bọ rùa, trong đó các loài bọ cánh cứng có tập tính ăn thực vật, có bộ phận miệng tương tự ở cả con trưởng thành và ấu trùng. Một loài gây hại cho cây trồng là Epilachna indica. Loài này có thể gây thiệt hại cho các họ cây trồng Solanaceae, Cucurbitaceae và Fabaceae như cà tím, cà chua, dưa, khoai tây, các loại đậu.
Epilachna indica MULSTANT, 1850 với mười hai đốm trên bọ cánh cứng trưởng thành
Thông tin thú vị: "Tên gọi "bọ rùa" (“ladybug”) không có nghĩa là tất cả chúng đều là con cái (females), mà thực chất nó liên quan đến Đức Mẹ Maria (Virgin Mary). Vào thời Trung cổ (middle ages), những đàn rệp phá hoại mùa màng. Người dân thị trấn tuyệt vọng cầu nguyện Đức Mẹ Maria giúp đỡ, và các nhóm bọ rùa bắt đầu ăn những con rệp gây hại. Những người nông dân đặt tên cho loài côn trùng này là "Bọ cánh cứng của Đức Mẹ" (“Our Lady’s Beetles.”).
Nghiên cứu: Nghiên cứu hành vi và sở thích ăn uống của bọ cánh cứng 12 chấm Epilachna indica MULSTANT của 51 con bọ rùa 12 chấm Epilachna indica (Coleoptera: Coccinellidae: phân họ: Epilachninae) trên 10 cây cà độc dược đen Solanum nigrum (Solanaceae), quan sát từ 8:00 đến 19:00 giờ ngoài thực địa tại Ulu Kelang, Selangor, Malaysia.
* 29,26% thời gian được dành cho việc ăn.
* 7,22% cho giao phối,
* 51,05% cho nghỉ ngơi và di chuyển.
* 12,45% cho bay.
* Thời gian ăn tối ưu ngoài thực địa là từ 8:00 đến 10:00 giờ, với đỉnh điểm ăn xảy ra lúc 9:30 giờ.
Thí nghiệm lựa chọn đĩa lá cho thấy E. indica thích ăn cả đĩa lá Solanum melongena và S. nigrum. Trong phòng thí nghiệm, quan sát liên tục 72 giờ trên mười con bọ cánh cứng cho thấy mức tiêu thụ diện tích lá của S. nigrum là 1,202±0,085 mm² h¹ đối với mỗi con bọ. Nghiên cứu này chỉ ra rằng S. nigrum là một loại cây bẫy tiềm năng để quản lý dịch hại đối với cây cà tím (Solanum melongena ) có giá trị kinh tế quan trọng. Nghiên cứu trong tương lai về chất kích thích ăn trên S. nigrum sẽ giúp hiểu rõ hơn về sự lựa chọn vật chủ ở E. indica.
Hình ảnh ghi nhận:
Epilachna indica MULSTANT, 1850
Tham khảo:
https://scialert.net/abstract/?doi=je.2009.176.187
MOHD IBNUR SYAWAL BIN ZAKARIA, 2017. TOXICITY OF SELECTED INSECTICIDES ON EPILACHNA INDICA (COLEOPTERA: COCCINELLIDAE: EPILACHNINAE). UNIVERSITI PUTRA MALAYSIA
The Behavior and Feeding Preference of the 12-Spotted Beetle Epilachna indica MULSTANT (Coleoptera: Coccinellidae: Subfamily Epilachninae) Towards the Black Nightshade Solanum nigrum (Family: Solanacea). Fauziah Abdullah and Faizah Abdullah 'Institute of Biological Sciences, Faculty of Sciences, University Malaya, 50603 Kuala Lumpur, Malaysia Institute of Postgraduate Studies, University Malaya, 50603 Kuala Lumpur, Malaysia, 2009.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây