Phát hiện thú vị ở cây bằng lăng tím, Lagerstroemia speciosa (L.) Pers.
Thứ sáu - 10/04/2026 06:04
Quan sát nụ hoa Bằng lăng tím thấy có các giọt trắng nhỏ như nước ở các cành có nụ non. Kiểm tra thấy có vị ngọt như mật. Hiện tượng này không phải cá biệt ở một cành mà tất cả các cành có nụ non, ở nhiều cây Bằng lăng.
Hiện tượng này phải chăng do cây tiết ra để thu hút côn trùng, chuẩn bị quá trình thụ phấn khi hoa nở ? Giả thuyết do rệp làm tổn thương nụ hoa bị loại trừ vì không phát hiện rệp hoặc sâu bọ.
Cơ chế tiết dịch ngọt ở nụ hoa Bằng lăng cần được tìm hiểu.
https://www.gbif.org/occurrence/5134907355
Lưu Vĩnh Khang, Lê Đan Thanh, Thiềm Minh Toàn, Nguyễn Thị Thu Hương, Ngô Văn Dưng, Nguyễn Hải Đăng, 2017. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN DƯỢC LIỆU BẰNG LĂNG NƯỚC Lagerstroemiaspeciosa(L.)Pers.
Cơ chế tiết dịch ngọt ở nụ hoa Bằng lăng cần được tìm hiểu.

Lagerstroemia speciosa (L.) Pers., India. Ảnh: Aditya Rao
Theo kinh nghiệm của dân gian, cây Bằng lăng có rất nhiều công dụng làm thuốc tùy theo từng bộ phận của cây.
Vỏ cây và lá dùng làm thuốc hãm uống chữa tiêu chảy, hoa cũng dùng để chữa tiêu chảy đồng thời có tác dụng lợi tiểu rất có ích đối với người có bệnh về bàng quang. Hạt có tác dụng an thần, gây ngủ, quả dùng để đắp ngoài trị những tổn thương loét đau ở miệng. Vỏ cây còn có tác dụng như thuốc nhuận tràng tự nhiên chữa bệnh táo bón. Đặc biệt, lá của cây Bằng lăng được người dân sử dụng để hãm trà uống có tác dụng chữa bệnh tiểu đường. Những nghiên cứu hiện đại cũng chứng minh trong lá và quả già của Bằng lăng có chứa nhiều acid corosolic có tác dụng làm giảm đường huyết khi nó vượt quá mức cho phép tương tự như tác dụng của insulin. Phân tích cho thấy cứ mỗi 20g lá và quả khô trong 100cc nước có tác dụng tương đương với 6-7,7 đơn vị insulin. Tuy nhiên, tác dụng hạ đường huyết tốt nhất là ở quả già và lá già của cây Bằng lăng, còn lá non và hoa cũng có tác dụng nhưng chỉ có hiệu lực bằng70% so với lá già và quả già.
Ngoài ra, các hợp chất tanin như ellagitannins, lagertannins, lagerstroemia trong lá Bằng lăng cũng được chứng minh có tác dụng làm hạ đường huyết.
Cách dùng để chữa tiểu đường như sau: Hãm như trà: 50g lá giàhoặc50gquả khô hãm với 0,5 lít nước sôi. Uống ngày 4-6 cốc mỗi ngày để phòng và chữa bệnh tiểu đường. Lá Bằng lăng còn có tác dụng đối với nhiều căn bệnh khác như sau:
- Bệnh thừa cân, béo phì: Thành phần acid corosolic ngoài việc giảm đường huyết còn được chứng minh là giúp làm giảm béo phì. Chiết xuất lá Bằng lăng có thể ngăn cản sự tồn đọng carbonhydrate đồng thời làm giảm sự hình thành mỡ. Theo các nhà khoa học, những bệnh nhân tiểu đường type 2 có thể giảm 1 đến 2kg mỗi tuần nhờ sử dụng chiết xuất lá Bằng lăng.
- Bệnh gout: Trong lá còn chứa valoneic acid dilactone (VAD) được sử dụng như chất ức chế xanthine oxydase làm giảm acid uric trong bệnh gout. Dịch chiết từ lá Bằng lăng được chứng minh có tác dụng đối với bệnh gout tốt hơn thuốc.
- Bệnh đường tiết niệu: Lá Bằng lăng chứa các thành phần kháng khuẩn, lợi tiểu rất tốt đối với người mắc bệnh đường tiết niệu, giúp phòng ngừa, chữa trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Sử dụng lá Bằng lăng già đun sôi trong nước và uống thay trà để có tác dụng này.
Hình ảnh ghi nhận: Thời tiết lúc quan sát: 290C, trời nắng.
Tham khảo:Vỏ cây và lá dùng làm thuốc hãm uống chữa tiêu chảy, hoa cũng dùng để chữa tiêu chảy đồng thời có tác dụng lợi tiểu rất có ích đối với người có bệnh về bàng quang. Hạt có tác dụng an thần, gây ngủ, quả dùng để đắp ngoài trị những tổn thương loét đau ở miệng. Vỏ cây còn có tác dụng như thuốc nhuận tràng tự nhiên chữa bệnh táo bón. Đặc biệt, lá của cây Bằng lăng được người dân sử dụng để hãm trà uống có tác dụng chữa bệnh tiểu đường. Những nghiên cứu hiện đại cũng chứng minh trong lá và quả già của Bằng lăng có chứa nhiều acid corosolic có tác dụng làm giảm đường huyết khi nó vượt quá mức cho phép tương tự như tác dụng của insulin. Phân tích cho thấy cứ mỗi 20g lá và quả khô trong 100cc nước có tác dụng tương đương với 6-7,7 đơn vị insulin. Tuy nhiên, tác dụng hạ đường huyết tốt nhất là ở quả già và lá già của cây Bằng lăng, còn lá non và hoa cũng có tác dụng nhưng chỉ có hiệu lực bằng70% so với lá già và quả già.
Ngoài ra, các hợp chất tanin như ellagitannins, lagertannins, lagerstroemia trong lá Bằng lăng cũng được chứng minh có tác dụng làm hạ đường huyết.
Cách dùng để chữa tiểu đường như sau: Hãm như trà: 50g lá giàhoặc50gquả khô hãm với 0,5 lít nước sôi. Uống ngày 4-6 cốc mỗi ngày để phòng và chữa bệnh tiểu đường. Lá Bằng lăng còn có tác dụng đối với nhiều căn bệnh khác như sau:
- Bệnh thừa cân, béo phì: Thành phần acid corosolic ngoài việc giảm đường huyết còn được chứng minh là giúp làm giảm béo phì. Chiết xuất lá Bằng lăng có thể ngăn cản sự tồn đọng carbonhydrate đồng thời làm giảm sự hình thành mỡ. Theo các nhà khoa học, những bệnh nhân tiểu đường type 2 có thể giảm 1 đến 2kg mỗi tuần nhờ sử dụng chiết xuất lá Bằng lăng.
- Bệnh gout: Trong lá còn chứa valoneic acid dilactone (VAD) được sử dụng như chất ức chế xanthine oxydase làm giảm acid uric trong bệnh gout. Dịch chiết từ lá Bằng lăng được chứng minh có tác dụng đối với bệnh gout tốt hơn thuốc.
- Bệnh đường tiết niệu: Lá Bằng lăng chứa các thành phần kháng khuẩn, lợi tiểu rất tốt đối với người mắc bệnh đường tiết niệu, giúp phòng ngừa, chữa trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Sử dụng lá Bằng lăng già đun sôi trong nước và uống thay trà để có tác dụng này.
Hình ảnh ghi nhận: Thời tiết lúc quan sát: 290C, trời nắng.


https://www.gbif.org/occurrence/5134907355
Lưu Vĩnh Khang, Lê Đan Thanh, Thiềm Minh Toàn, Nguyễn Thị Thu Hương, Ngô Văn Dưng, Nguyễn Hải Đăng, 2017. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN DƯỢC LIỆU BẰNG LĂNG NƯỚC Lagerstroemiaspeciosa(L.)Pers.
Tác giả: Nghĩa Nguyễn Tuấn
Bài viết xem nhiều
-
Tìm hiểu các loài rùa biển: 5 trên 7 loài có mặt ở Việt Nam
-
Tìm hiểu ngành chân khớp (ARTHROPODA)
-
Bướm đêm hầu gái (Handmaiden moths )
-
Bác Hồ với quan điểm bảo vệ môi trường thiên nhiên, phát triển kinh tế xanh bền vững
-
Báo cáo đa dạng sinh học: Chích chòe than (Copsychus saularis)
-
Báo cáo đa dạng sinh học: Kỷ Jura qua đi, Nhông hàng rào ở lại
-
Những điều thú vị về cá tráp biển
-
Báo cáo đa dạng sinh học: Bướm phượng cam (Papilio demoleus)
-
Báo cáo đa dạng sinh học: Chim Hoét đá
-
Chim hút mật tía (họng đen)









